Home » TIN TỨC - SỰ KIỆN » Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam đón nhận huân chương lao động hạng 3

Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam đón nhận huân chương lao động hạng 3

Sau 20 năm hoạt động, Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam đã tổ chức đại hội đại biểu khóa V nhiệm kỳ 2013 – 2018 và đón nhận huân chương lao động hang 3

Dai hoi khoa V - Hoi co khi nong nghiep viet nam 1
Toàn cảnh đại hội đại biểu khóa 5, nhiệm kỳ 2013 – 2018
Dai hoi khoa V - hoi co khi nong nghiep viet nam
Đoàn chủ tịch điều hành đại hội

Với những cống hiến trên nhiều lĩnh vực đặc biêt là lĩnh vực cơ khí nông nghiệp. Thừa ủy quyền của chủ tịch nước, PGS.TS Nguyễn Thị Xuân Thu – Thứ trưởng bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn đã trao huân chương lao động hạng 3 cho Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam.

Hoi co khi nong nghiep Viet Nam don nhan huan chuong lao dong hang 3
Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam đón nhận huân chương lao động hạng 3

Những tập thể, cá nhân có thành tích và cống hiến vào sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn được Tổng hội cơ khí Việt Nam, Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam tặng bằng khen

Cac tap the duoc tang bang khen cua tong hoi co khi viet nam 1
Những tập thể được Tổng hội cơ khí Việt Nam tặng bằng khen
Cac ca nhan duoc tang bang khen cua tong hoi co khi viet nam
Những cá nhân được Tổng hội cơ khí Việt Nam tặng bằng khen
Cac ca nhan duoc tang bang khen cua hoi co khi nong nghiep viet nam
Những cá nhân được của Hội cơ khí nông nghiệp Việt Nam tặng bằng khen

Cơ giới hóa nông nghiệp là một nội dung hết sức quan trọng trong toàn bộ sư nghiệp CNH-HĐH. Thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa nông nghiệp, nông thôn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nâng cao chất lượng nông sản. Từ các Đại hội lần thứ VII, lần thứ VIII đến nay, các Đại hội đều nhấn mạnh:” Hết sức coi trọng CNH –HĐH nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất lớn, gắn công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa nhằm nâng cao năng suất, chất lượng phù hợp đặc điểm kinh tế – xã hội của từng vùng, từng loại cây trồng, vật nuôi.

Dưới ánh sáng của các Nghị quyết Đại hội, cơ giới hóa nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển nhanh. Cơ giới hóa khâu làm đất đạt 64% – 100%, khâu thu hoạch, cắt gặt cho cây lúa đạt từ 15-30%, đập tách hạt đạt xấp xỉ 100%, …Công nghệ bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản được áp dụng rộng rãi hơn và ngày càng hiện đại,, góp phần nâng cao chất lượng, giảm tổn thất và tăng sức cạnh tranh của hàng hóa, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn..

Hòa cùng không khí “Đổi mới” trong nông nghiệp, nông thôn, dưới sự hướng dẫn của Tổng hội Cơ khí Việt Nam và sự bảo trợ của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Hội Cơ khí nông nghiệp việt Nam được thành lập ngày 12/2/1993. Khi mới ra đời, Hội chỉ có 131 Hội viên. Đến nay, sau 20 năm thành lập, Hội đã  lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, với số Hội viên: 696 ngườì, được tổ chức thành 11 phân hội, ở hầu khắp các vùng, miền trong cả nước như: Điện Biên, Đồng bằng Sông Hồng, Miền Trung và Tây Nguyên, Đồng Bằng Sông Cửu Long, TP. Hồ Chí Minh và Đông Nam Bộ. Hội còn có 02 Trung tâm  (01 ở Hà Nội và 01 ở Thành phố Hồ Chí Minh) và 01 Tạp chí khoa học – Công nghệ.

Qua 20 năm hoạt động, Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam đã thu  được một số kết quả sau:

I, CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC CƠ GIỚI HÓA CÁC KHÂU SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN SAU THU HOẠCH.

Ngoài việc động viên, cổ vũ  hội viên tích cực tham gia nghiên cứu các đề tài khoa học công nghệ tại các cơ quan đơn vị mình, Hội còn trực tiếp tổ chức thực hiện một số đề tài và huy động hội viên tham gia.

– Đề tài nghiên cứu- ứng dụng: Xây dựng mô hình trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất ở quy mô xã. Địa điểm ứng dụng là xã Quý lộc, Thanh hóa là đơn vị anh hùng thời kỳ đổi mới. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề tài, tỉnh Thanh hóa đã nhân rộng ra nhiều xã.

– Đề tài:” Nghiên cứu thực trạng, định hướng trang bị và kiến nghị cơ chế, chính sách phát triển cơ giới hóa sản xuất, chế biến sau thu hoạch ở 28 tỉnh, thành phố. Từ kết quả nghiên cứu, các địa phương đã tăng cường đầu tư trang bị, sử dụng ,do đó tỷ lệ cơ giới hóa các khâu tăng lên rõ rệt, góp phần thực hiện hiện đại hóa nông nghiệp.

– Xây dựng đề án: Quy hoạch sản xuất máy động lực, máy nông nghiệp giai đoạn 2006 – 2020. Đề án do viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách bộ Công Thương chủ trì và đặt hàng cho hội Cơ khí nông nghiệp việt nam xây dựng. Kết quả đã được chính phủ Quyết định thực hiện từng bước về chế tạo máy động lực.

– Tham gia dự án điều tra, đánh giá hiện trạng về ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở các địa phương do cục Chế biến, Thương mại nông lâm sản và Nghề muối chủ trì, Kết quả góp phần phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, tạo điều kiện cơ giới hóa nông nghiệp phát triển nhanh.

– Xây dựng, biên soạn 11 tiêu chuẩn quốc gia đối với ngành cơ điện nông nghiệp và ngành nông sản thực phẩm.

– Tổ chức chuyển giao hàng trăm máy nông nghiệp và máy chế biến nhỏ cho bà con nông dân các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và vùng núi phía Bắc.

II. CÔNG TÁC TƯ VẤN PHẢN BIỆN

–  Đề xuất với Bộ nông nghiệp và PTNT và các bộ, ngành liên quan thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân và thợ cơ khí nông thôn phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

 – Tham gia đề xuất với Chính phủ trong việc ban hành các chính sách khuyến khích phát triển cơ giới hóa nông nghiệp, như chính sách hỗ trợ lãi suất cho nông dân vay vốn để sản xuất và mua máy nông nghiệp.

– Tham gia tư vấn lựa chọn các ngành hàng quan trọng, đề xuất đưa vào nội dung công nghiệp hóa thuộc Dự án hợp tác Việt – Nhật do JICA chủ trì giai đoạn 2013 – 2020.

– Nhiều hội viên là cán bộ KHKT đã tư vấn phản biện cho các cơ quan nhà nước thông qua việc tham dự các Hội đồng KHCN xét chọn, tuyển chọn, đánh giá, nghiệm thu các đề tài nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ.

 III. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

– Hội đã tham gia soạn thảo và thẩm định tài liệu chương trình dạy nghề cho nông dân theo quyết định số 1956 QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ và theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, bộ Lao động thương binh và xã hội.

–  Tổ chức nhiều lớp đào tạo, tập huấn kiến thức công nghệ mới cho các giáo viên dạy nghề và trực tiếp dạy nghề cho nông dân về sử dụng máy và thiết bị dùng trong nông nghiệp ở các tỉnh: Sơn la, Thái nguyên, Hà nội, Hải phòng và một số tỉnh khác ở phía Bắc.

-Các  Hội viên của Hội là các nhà khoa học đã tham gia hướng dẫn nhiều nghiên cứu sinh ngành cơ khí -động lực.

IV. TẬP HỢP VÀ PHỔ BIẾN SÁNG KIẾN CẢI TIẾN

Bên cạnh những công cụ, máy móc do các cơ quan khoa học nghiên cứu, có nhiều nông dân và thợ cơ khí nông thôn đã mạnh dạn phát huy sáng kiến, cải tiến và cho ra đời nhiều công cụ, máy móc phù hợp với yêu cầu của sản xuất. Để góp phần cổ động và phát huy mạnh mẽ phong trào này, hỗ trợ trực tiếp cho các tác giả, Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam đã có những việc làm thiết thực:

1. Tập hợp sáng kiến cải tiến

Hội đã thường xuyên theo dõi, cập nhật và tập hợp các sáng kiến, cải tiến công cụ, máy và thiết bị trong sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp, thủy lợi, bảo quản chế biến nông lâm thủy sản và ngành nghề nông thôn ở hầu khắp các địa phương. Đến nay đã tập hợp được trên 140 sáng kiến, cải tiến có giá trị. Trong đó có những sáng kiến của Hội viên Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam. Nhiều sáng kiến đã được ứng dụng rộng rãi, đem lại hiệu quả rõ rệt về kinh tế – xã hội. Có thể kể một số sáng kiến sau:

– Sáng kiến về công cụ và công nghệ diệt chuột của ông Trần Quang Thiều, đã được áp dụng tại nhiều địa phương của hơn 40 tỉnh và thành phố, góp phần giảm đáng kể thất thoát lúa gạo, hoa màu do chuột phá hoại. Không chỉ dừng lại ở trong nước, bẫy chuột và công nghệ diệt chuột của ông Thiều còn được chuyển giao sang Campuchia, được nông dân ở đó rất hoan nghênh.

– Sáng kiến của ông Nguyễn Hữu Tùy về máy gieo hạt đậu tương đã góp phần rất lớn trong việc mở rộng diện tích trồng đậu tương vụ đông lên hàng vạn ha ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Các sáng kiến về máy gặt rải hàng, máy hút bùn, vắt sữa bò, bơm nước, thái hành, tráng bánh cuốn, dệt chiếu … cũng được ứng dụng vào sản xuất và đời sống.

– Đặc biệt, một số sáng kiến cải tiến của bà con nông dân và thợ cơ khí vùng Đồng bằng sông Cửu Long về máy gặt đập liên hợp như Chín Nghĩa, Hoàng Thắng, Tư Sang … đã góp phần đẩy nhanh mức độ cơ giới hoá khâu thu hoạch lúa, giảm thất thoát và giải quyết tình trạng căng thẳng về lao động trong những lúc thời vụ khẩn trương.

2. Động viên giúp đỡ các tác giả sáng kiển, cải tiến

Trên cơ sở tập hợp sáng kiến cải tiến, Hội đã có những biện pháp động viên, giúp đỡ các tác giả như:

– Góp ý để tác giả hoàn thiện sáng kiến, như đối với máy gặt rải hàng của ông Nguyễn Kim Chính (Bình Định), máy gặt đập liên hợp của ông Bùi Hữu Nghĩa (Long An), máy bóc vỏ hạt vừng của ông Lê Hữu Lành (Thừa Thiên – Huế), máy bơm nước dùng sức gió của ông Phạm Mã Nhi…

– Tuyên truyền, phổ biến sáng kiến cải tiến: Thường xuyên giới thiệu sáng kiến cải tiến trên tờ Thông tin Cơ Điện Nông nghiệp và Chế biến nông sản, nay là Tạp chí Công nghiệp nông thôn của Hội. Hội cũng phát hành hai đặc san về sáng kiến cải tiến của nông dân và thợ cơ khí nông thôn (một số năm 2008 và một số năm 2009)

– Giúp đỡ về xúc tiến thương mại: Hội lựa chọn, tổ chức, giúp đỡ những người có sáng kiến tham gia Hội chợ Triển lãm Quốc tế AgroViet 2007, 2008, 2009 ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các Hội chợ triển lãm ở một số địa phương khác. Nhờ vậy, nhiều sáng kiến cải tiến được phổ biến rộng rãi và nhiều sản phẩm từ sáng kiến cải tiến đã được nhanh chóng trở thành hàng hóa.

V. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN KIẾN THỨC

1. Phát hành tạp chí

Từ năm 2005, được sự cho phép của Cục Báo chí, Bộ Văn hóa – Thông tin, Hội Cơ khí Nông nghiệp Việt nam đã xuất bản Tờ “Thông tin cơ điện và chế biến nông lâm sản” 3 tháng một số, mỗi số in 1.000 bản. Tờ Thông tin được phát hành tới các hội viên, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan ở Trung ương và địa phương, các Trung tâm Khuyến nông các tỉnh, các trường dạy nghề và nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ về cơ điện, chế biến nông lâm thủy sản….

Sau 6 năm phát hành, đầu năm 2011, tờ Thông tin của Hội được nâng lên thành Tạp chí với tên mới là “Tạp chí Công nghiệp nông thôn”. Tạp chí đã được cấp mã số tiêu chuẩn quốc tế (ISSN 1859–4026) và được Hội đồng Chức danh Giáo Sư nhà nước chọn là Tạp chí khoa học chuyên ngành, được tính điểm công trình khoa học (từ 0 – 0,5 điểm), tương đương với 20 Tạp chí khác của các trường và viện nghiên cứu. Tạp chí cũng đã được cấp 05 thẻ nhà báo và đã xây dựng được Chi hội Báo chí.

Tờ Thông tin, trước đây và tờ Tạp chí hiện nay là kênh thông tin quan trọng của hội, phổ biến kịp thời những chủ trương, chính sách về cơ giới hóa nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, giới thiệu những kết quả nghiên cứu, những tiến bộ kỹ thuật mới, những sáng kiến cải tiến, những kinh nghiệm về quản lý, sử dụng, chế tạo máy móc nông nghiệp của các tổ chức trong nước và nước ngoài…Nhờ chất lượng ngày càng cải thiện, nội dung ngày càng phong phú và thiết thực nên được các độc giả đánh giá cao.

2. Biên soạn và phát hành tài liệu phổ biến KHCN

Hội đã biên soạn và phát hành bộ sách “Sổ tay cơ điện nông nghiệp, bảo quản chế biến nông lâm thủy sản cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn”. Bộ sách gồm 5 tập. Mỗi tập dày 300 – 550 trang, xuất bản 800 – 1.000 quyển.

Đây là bộ sách cung cấp những thông tin cần thiết về cấu tạo, bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành và quản lý các máy móc thiết bị thông dụng trong nông nghiệp và các công nghệ bảo quản chế biến nông lâm thủy sản. Bộ sách còn giới thiệu địa chỉ của nhà chế tạo máy, các đơn vị, cá nhân có thể cung cấp, chuyển giao công nghệ, thiết bị để người đọc tiện liên hệ, tìm hiểu thêm. Bộ sách còn có thể dùng làm tài liệu để giảng dạy trong các lớp dạy nghề cho nông dân, trong các trường cao đẳng và dạy nghề.

3. Tổ chức các hội thảo, tham gia hội chợ triển lãm

Hội đã phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài nước tổ chức nhiều cuộc hội thảo giới thiệu, trao đổi về những thành tựu khoa học công nghệ, những tiến bộ kỹ thuật trong và ngoài nước về cơ khí nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch, cử cán bộ tham dự Hội nghị quốc tế về cơ khí nông nghiệp tại Hàn Quốc.

Hội cũng đã phối hợp với Tổng hội Cơ khí Việt Nam tổ chức cho hội viên ở một số doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm quốc tế tại Nam Ninh, Quảng Tây, Trung Quốc.

VI. CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG

1. Các danh hiệu thi đua đạt được

Một trong những phương thức hoạt động của Hội là nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, động viên phong trào thi đua giữa các hội viên và giữa phân hội với phân hội. Thường xuyên tổng kết thi đua, phát hiện điển hình tiên tiến để động viên khen thưởng kịp thời.

Về cá nhân Hội viên và các đơn vị trực thuộc: Ngoài Bằng khen của Hội, Hội còn đề nghị Hội cấp trên và các Bộ, Ngành Trung ương xem xét khen thưởng cho cá nhân và tập thể có nhiều thành tích.

Chỉ tính từ năm 2007 đến nay, Hội viên của Hội đã được khen thưởng như sau:

–      02 Hội viên được giải nhất Sáng tạo kỹ thuật (VIFOTEC);

–      03 Hội viên được giải thưởng Bông lúa vàng;

–      48 Hội viên được tặng  Huy chương Vì sự nghiệp các Hội KHKT;

–      61 Hội viên được tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Nông nghiệp và PTNT;

–      322 Hội viên được tặng Kỷ niệm chương Vì Sự nghiệp phát triển ngành Công thương Việt Nam;

–      56 Hội viên được tặng Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

–      5 Tập thể và 15 cá nhân được tặng Bằng khen của Liên hiệp Các Hội KHKT Việt Nam;

–      18 Tập thể và 63 cá nhân được tặng Bằng khen của Tổng hội Cơ khí Việt Nam;

–      54 Cá nhân được tặng Bằng khen của Hội Cơ khí Nông nghiệp Việt Nam.

          Về tập thể Hội Cơ khí nông nghiệp Việt Nam:

Vơí những thành tích đã đạt được thời gian qua, Hội đã liên tục nhận được sự động viên khen thưởng của các cơ quan Nhà nước và Hội cấp trên:

– Năm 2003: Bằng khen của Hội Cơ khí việt Nam, nay là Tổng hội Cơ khí Việt Nam

– Năm 2008: Bằng khen của Liên hiệp Các hội khoa học kỹ thuật Việt Nam

– Năm 2008 và 2009: Bằng khen của Bộ Nông nghiệp và PTNT

– Năm 2010: Bằng khen của Chính phủ

– Năm 2013: Huân chương Lao động hạng 3

2. Nguyên nhân đạt được những thành tích trên

Sở dĩ đạt được những thành tích nêu trên là do:

a) Cán bộ trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội là những người tâm huyết với nghề nghiệp, với công việc của Hội, nội bộ đoàn kết nhất trí. Tập thể hội viên nhiệt tình đóng góp xây dựng Hội.

b) Thường xuyên chăm lo củng cố và phát triển hội viên và tổ chức cơ sở Hội.   Thông qua các hình thức hoạt động và tập hợp sáng kiến cải tiến, đã kết nạp thêm được nhiều hội viên có tâm huyết ở các địa phương.

c) Có nhiều biện pháp phong phú và linh hoạt, phù hợp để tạo kinh phí cho hoạt động của hội

 d) Một nguyên nhân hết sức quan trọng là sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và PTNT. Đặc biệt là đồng chí Thứ trưởng Hồ Xuân Hùng, chủ tịch danh dự của Hội, sự hỗ trợ của các Cục, Vụ và các cơ quan hữu quan thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT. Hội cũng thường xuyên nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Liên hiệp Các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam, Tổng Hội Cơ khí Việt Nam. Trong quá trình hoạt động, Hội còn nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan đơn vị như: Viện Cơ điện nông nghiệp và CNSTH, công ty CP Linh gas, công ty Cơ điện và xây dựng Việt nam. Tổng công ty Cơ điện Xây dựng Nông nghiệp và Thủy lợi, (nay là Tổng công ty Cơ điện – xây dựng – CTCP), Tập đoàn Cao su Việt Nam, công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội và nhiều cơ quan đơn vị khác.

Nhân dịp này, Hội Cơ khí nông nghiệp việt Nam xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan cấp trên đã quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện cho Hội hoạt động, xin cảm ơn tất cả các cá nhân, đơn vị đã hợp tác, động viên, giúp đỡ, đồng hành cùng Hội chúng tôi trong suốt 20 năm qua, cảm ơn các thế hệ cán bộ Hội và toàn thể Hội viên đã luôn luôn yêu mến, gắn bó với Hội và nhiệt tình đóng góp cho sự phát triển của Hội.

DANH SÁCH ỦY VIÊN BCH HỘI CƠ KHÍ NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHÓA V NHIỆM KỲ 2013 – 2018

TT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác
1 Lê Văn An Chủ tịch kiêm TGĐ. Tổng Công ty Cơ điện xây dựng-CTCP. Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
2 Ngô Tuấn Anh PTGĐ Công ty Cơ điện và xây dựng Việt Nam
3 Quách Ba GĐ. Công ty TNHH Vĩnh Hưng. Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
4 Nguyễn Đức Bản Giám đốc Công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội (HAMCO.,LTD)
5 Lê Văn Bảnh Viện trưởng Viện Lúa ĐBSCL.Phó Tổng thư ký Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
6 Nguyễn Văn Bày Nguyên Chủ tịch HĐQT Tổng Cty Cơ điện   XDNN và Thủy lợi.Ủy viên Ban thường vụ  Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
7 Nguyễn Bình Nguyên Giám đốc Nhà máy cơ khí nông nghiệp 250. Ủy viên BCH   Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
8 Nguyễn Ngọc Bình TGĐ. Công ty CP Cơ điện và xây dựng Việt Nam.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
9 Bùi Hòa Bình GĐ. Công ty cơ khí tỉnh An Giang.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
10 Nguyễn Huy Bích CN. Khoa cơ khí công nghệ – Trường Đại   học nông lâm TP. HCM
11 Nguyễn Bồng  Khoa công nghệ   Trường Đại học Cần Thơ.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
12 Nguyễn Can Giám đốc Công ty TNHH Sản phẩm Việt.
13 Phạm Văn Chương Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Lâm nghiệp
14 Đỗ Minh Cường Khoa cơ khí-Công nghệ, trường Đại học Nông lâm Huế.
15 Huỳnh Thái Dương Chủ doanh nghiệp tư nhân chế tạo máy   nông nghiệp Minh Thành   tỉnh Bình Thuận.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
16 Vũ Tiến Đang Phó Hiệu trưởng Trường cao đảng nghề ĐăkLăk
17 Nghiêm Xuân Đạm Nguyên Giám đốc Trung tâm Giám định máy và thiết bị, Viện   Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
18 Nguyễn Duy Đức Phó Viện trưởng, GĐ Phân viện cơ điện nông nghiệp và công   nghệ STH.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
19 Nguyễn Thanh Hải PCN Khoa cơ điện, Trường Đại học nông nghiệp HN
20 Nguyễn Hay Hiệu trưởng Trường Đại học nông lâm TP. HCM.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
21 Lê Xuân Hòe PTGĐ. Tập đoàn Cao su Việt Nam.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
22 Đoàn Xuân Hòa Phó Cục trưởng Cục chế biến Thương mại NLTS và nghề Muối – Bộ nông nghiệp và PTNT.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
23 Nguyễn Văn Hoàng Chủ tịch Công ty CP. Cơ khí VINA Nha Trang.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
24 Hà Đức Hồ Nguyên Phó Cục trưởng Cục chế biến thương mại nông lâm sản và nghề muối.Phó Tổng thư ký Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
25 Nguyễn Văn Hồi Nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy   nông nghiệp.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
26 Nguyễn Văn Hội TGĐ Tổng Công ty Mía đường I.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
27 Đinh Vương Hùng Trưởng phòng tổ chứccán bộ, trường Đại học nông lâm Huế.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
28 Bạch Quốc Khang Nguyên Chủ tịch công đoàn ngành nông nghiệp & PTNT.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
29 Nguyễn Ngọc Khanh Nguyên Cục trưởng Cục chế biến thương mại nông lâm thủy sản   và nghề muối.Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
30 Nguyễn Văn Khải Phó trưởng Bộ môn, Trường Đại học Cần Thơ.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
31 Lê Văn Kết Giám đốc Trung tâm phát triển cơ điện nông nghiệp thuộc   Hội.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
32 Đậu Trung Kiên Phó Viện trưởng Viện nghiên cứu, thiết   kế, chế tạo máy nông nghiệp.
33 Trần Văn Khu PGĐ. Phân viện cơ điện nông nghiệp và Công nghệ STH.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
34 Lê Văn Lai Nguyên Tổng cục phó Tổng cục trang bị kỹ thuật.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
35 Phạm Văn Lang Nguyên Viện trưởng Viện Cơ điện nông nghiệp và chế biến   nông sản.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
36 Lê Minh Lư CN. Khoa cơ điện, Trường Đại học nông nghiệp HN
37 Nguyễn Văn Lực Nguyên GĐ. Công ty TNHH Cơ khí NN và XD tỉnh Điện Biên.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
38 Nguyễn Hải Lý Chủ tịch HĐQT Công ty CP Năng lượng Đất Việt.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
39 Nguyễn Xuân Mận Ủy viên Ban biên tập Tạp chí Công nghiệp nông thôn.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
40 Nguyễn Văn Năm GĐ DNTN máy thiết bị phụ tùng Hoàng Hà, Hà Nội.
41 Nguyễn Xuân Nghĩa PGĐ Trung tâm phát triển Cơ điện nông nghiệp.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
42 Lê Văn Nhẫn Hội người cao tuổi Việt Nam.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
43 Vũ Tường Nhuệ Nguyên Hiệu trưởng trường Cao đẳng   nghề cơ điện xây dựng Tam Điệp.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
44 Nguyễn Năng Nhượng P. Viện trưởng Viện Cơ điện nông nghiệp & CNSTH.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
45 Đoàn Hưng Quốc GĐ Trung tâm kiểm định KTAT máy, thiết bị nông nghiệp.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
46 Hoàng Bắc Quốc CN Khoa, Viện Lúa ĐBSCL.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
47 Trần Đức Quý GĐ Công ty Cơ khí Điện Thủy lợi, Tổng công ty Cơ điện xây   dựng-CTCP.
48 Lê Ngọc Quý GĐ Trung tâm nghiên cứu cơ điện, Tổng công ty Cơ điện điện   xây dựng-CTCP.
49 Nguyễn Văn Sử Phó GĐ Trung tâm phát triển cơ điện nông nghiệp
50 Dương Văn Tài CN. Khoa cơ khí – công trình, Trường Đại học Lâm nghiệp
51 Nguyễn Đức Thành Chủ Doanh nghiệp cơ khí tỉnh Bắc Giang
52 Phạm Hoàng Thắng GĐ Doanh nghiệp tư nhân Nhựa Hoàng Thắng.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
53 Phạm Hùng Thắng Trưởng phòng Khoa học công nghệ –   Trường Đại học Nha Trang.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
54 Nguyễn Tất Thắng GĐ. Công ty cơ khí Tây Ninh.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
55 Chu Văn Thiện Viện trưởng Viện Cơ điện nông nghiệp và công nghệ STH.Tổng thư ký Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
56 Đoàn Xuân Thìn Phó Tổng thư ký Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
57 Trần Quang Thiều Chủ DN hướng dẫn và cung ứng bẫy diệt   chuột Trần Quang Thiều.
58 Lương Công Thuấn PTGĐ. Tổng Công ty Cơ điện xây dựng-CTCP.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
59 Trần Ngọc Thuận TGĐ. Tập đoàn Cao su Việt Nam.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
60 Phan Thanh Tịnh Nguyên Viện trưởng Viện Cơ điện nông   nghiệp & Công nghệ STH.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
61 Nguyễn Đức Tuấn CT. HĐQT Công ty CP AGROMAS – VN.Phó Chủ tịch Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
62 Vũ Anh Tuấn Trưởng phòng cơ điện, Cục chế biến Thương mại NLTS &   nghề Muối.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
63 Nguyễn Đức Tuấn Nguyên PGĐ. Trung tâm kiểm định KTAT   máy, thiết bị nông nghiệp.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
64 Nguyễn Đình Tùng Viện trưởng Viện nghiên cứu, thiết kế,   chế tạo máy nông nghiệp
65 Trần Bá Tước PGĐ Công ty cơ khí Cao su
66 Nguyễn Hữu Tùy GĐ. Doanh nghiệp Tư nhân CKNN Nguyễn Hữu Tùy, Hà Nội.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
67 Đinh An Trung Chủ tịch HĐQT. Công ty TNHH cơ khí Nhật Việt – Nam Định.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
68 Đặng Quang Trung Trưởng Ban công nghiệp, Tập đoàn Cao su Việt Nam.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
69 Nguyễn Tường Vân Nguyên Viện trưởng Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy   nông nghiệp.Ủy viên Ban thường vụ Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.
70 Lương Văn Vượt Trưởng phòng thanh tra và khảo thí -Trường Đại học nông   nghiệp Hà Nội.Ủy viên BCH Hội cơ khí NN Việt Nam khóa 4.

BAN CHẤP HÀNH KHÓA V ĐàHỌP VÀ BẦU BAN THƯỜNG VỤ, BAN KIỂM TRA

BAN THƯỜNG VỤ

1. Nguyễn Ngọc Khanh                      Chủ tịch

2. Phạm Văn Lang                              Phó chủ tịch

3. Phan Thanh Tịnh                           Phó chủ tịch

4. Nguyễn Hải Lý                                Phó chủ tịch

5. Lê Văn An                                        Phó chủ tịch

6. Nguyễn Hay                                    Phó chủ tịch

7. Trần Ngọc Thuận                            Phó chủ tịch

8. Đoàn Xuân Hòa                             Phó chủ tịch

9. Bạch Quốc Khang                           Phó chủ tịch

10. Nguyễn Đức Tuấn                         Phó chủ tịch

11. Chu Văn Thiện                               Phó chủ tịch kiêm tổng thư ký

12. Hà Đức Hồ                                      Phó tổng thư ký

13. Lê Văn Bảnh                                   Phó tổng thư ký

14. Đoàn Xuân Thìn                            Phó tổng thư ký

15. Lương Công Thuấn                        Ủy viên

16. Nguyễn Ngọc Bình                         Ủy viên

17. Nguyễn Văn Lực                             Ủy viên

18. Đoàn Hưng Quốc                           Ủy viên

19. Lê Văn Kết                                       Ủy viên

20. Đặng Quang Trung                       Ủy viên

21. Đinh Vương Hùng                          Ủy viên

22. Phạm Văn Chương                         Ủy viên

23. Lê Minh Lư                                      Ủy viên

24. Nguyễn Đình Tùng                        Ủy viên

25. Nguyễn Huy Bích                           Ủy viên

BAN KIỂM TRA

1. Bạch Quốc Khang                             Trưởng ban

2. Vũ Anh Tuấn                                     Phó trưởng ban

3. Lê Văn Nhẫn                                      Ủy viên

4. Nguyễn Hữu Tùy                               Ủy viên

5. Nguyễn Tường Vân                           Ủy viên.

MỘT SỐ HÌNH ẢNH SAU ĐẠI HỘI

Hoi co khi nong nghiep viet nam 1

Hoi co khi nong nghiep viet nam 2

Hoi co khi nong nghiep viet nam 3

Lý Văn Duy – HAMCO.,LTD

Nổi bật

Trình tự thông quan và kiểm tra chuyên ngành đối với máy nông nghiệp nhập khẩu

Cập nhật: 04/05/2016 Theo quy định tại  Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ ...