Home » Khuyến nông » Quy trình kỹ thuật sản xuất cải bắp an toàn

Quy trình kỹ thuật sản xuất cải bắp an toàn

Cập nhât: 28/07/2012

 

 

 

 

 

1. KỸ THUẬT SẢN XUẤT…

1.1. Thời vụ gieo trồng.

– Vụ sớm: Gieo tháng 7, trồng tháng 8

– Chính vụ: Gieo tháng 8, trồng tháng 9

– Vụ muộn: Gieo tháng 11, trồng tháng 12

1.2. Giống

– Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương trong nước.

– Thời gian sinh trưởng từ 75 – 90 ngày.

– Lượng hạt giống cần từ 0,35 – 0,4 kg/ha, cây con cần từ 35.000 –  40.000 cây/ha.

1.3. Vườn ươm:

– Làm đất kỹ, luống đánh rộng 80 -100 cm, rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống. Lượng phân bón lót cho 01 sào Bắc bộ: từ 200 – 250 kg phân hữu cơ ủ hoai, 5 kg super lân và 12 kg vôi bột.

Gieo  hạt với lượng từ 1,5 – 2 gram/m2, chia làm 2 lượt để hạt phân bố đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống cho đất phủ kín hạt, phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước đủ ẩm.

– Tưới nước: Sau khi gieo tưới 1 – 2 lần/ngày trong vòng 3 – 5 ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất 2 ngày tưới một lần.

– Chăm sóc: Tiến hành tỉa cây bị bệnh, cây xấu (tỉa lần 1 khi cây được 1 lá thật, lần 2 khi cây được 3 lá thật), nên để khoảng cách cây x cây là từ 3 – 4 cm. Sau khi nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân chuồng ngâm ủ hoai pha loãng (chú ý không tưới đạm urê).

– Tiêu chuẩn cây giống: Cây khoẻ, sạch bệnh, phiến lá tròn, đốt sít nhau, mập, lùn, có 5-6 lá thật.

1.4. Làm đất, trồng cây

1.4.1. Kỹ thuật làm đất.

– Đất phù hợp cho cải bắp là đất thịt nhẹ, cát pha, phù sa có thành phần cơ giới nhẹ, tơi xốp, giầu mùn và dinh dưỡng, pH từ 6,0 – 6,5.

– Làm đất kỹ, tơi nhỏ, dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; lên luống cao 25 – 30 cm, mặt luống rộng từ 1,1 – 1,2 m, bằng phẳng, dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

1.4.2. Trồng cây

– Trồng cây 2 hàng/luống kiểu nanh sấu

– Mật độ:

+ Vụ sớm: cây x cây: 60 cm x 40 cm (khoảng 33.000 – 35.000 cây/ha)

+ Chính vụ: cây x cây: 60 cm x 50 cm (khoảng 27.000 – 30.000 cây/ha)

1.5. Bón phân

Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho rau. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

 Loại phân

Lượng bón

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Ghi chú

Lần 1

Lần 2

Lần

3

(Kg/ha)

(kg/sào)

Phân chuồng ủ hoai

5.500 – 6000

200

100

– Thời gian bón thúc lần 1: Bén rễ hồi xanh.

– Thời gian bón thúc lần 2: Trải lá bàng.

– Thời gian bón thúc lần 3: Cuốn bắp.

 

Phân hữu cơ vi sinh

840 – 980

30 – 35

50

50

Đạm  urê

170 – 220

6 – 8

20

40

40

Super lân.

280 – 340

10 – 12

100

Kali sulfat

90 – 140

3 – 5

50

50

NPK Văn Điển 5:10:3

700 – 840

25 – 30

10

30

30

30

Chú ý:

– Bón lót: Toàn bộ phân chuồng, phân lân. Rạch hai hàng trên mặt luống, bón phân sau đó lấp đất hoặc bón theo hốc trông cây

– Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 30 ngày trước khi thu hoạch.

1.6. Tưới nước và chăm sóc

– Sau khi trồng, mỗi ngày tưới đủ ẩm 1 lần. Khi cây hồi xanh, 2 -3 ngày tưới một lần. Có thể tưới rãnh cho cây, khi đủ ẩm phải tháo hết nước ngay.

– Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh, xới xáo và làm cỏ, vét rãnh để tạo cho ruộng cải bắp thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

1.7. Phòng trừ sâu bệnh

1.7.1. Biện pháp canh tác, thủ công, sinh học:

– Nên chọn đất luân canh với cây trồng khác rau họ hoa Thập tự; đối với các vùng không chuyên rau nên luân canh với cây lúa nước nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp.

– Nên tưới phun mưa vào các buổi chiều tối có tác dụng rửa trôi bớt trứng, sâu non sâu tơ và hạn chế bướm sâu tơ đến đẻ trứng.

– Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xám, sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang); phát hiện và nhổ bỏ những cây bị bệnh đem tiêu huỷ.

– Sử dụng bẫy pheromone để bắt trưởng thành sâu tơ trong suốt thời gian sinh trưởng của cây (cả vụ)

1.7.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

a. Xử lý cây giống trước khi trồng: Xử lý cây giống bằng thuốc hóa học có hiệu lực cao, kéo dài (Tango 800WG, Rambo 5SC, Match 050EC …) trước khi nhổ trồng từ 2-3 ngày để hạn chế một số đối tượng sâu bệnh đầu vụ (sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp…).

b .Giai đoạn đầu vụ (sau trồng – trải lá bàng):

Chú ý các đối tượng: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy sọc cong, rệp, bệnh héo xanh … Riêng đối tượng rệp, bọ nhảy cần kiểm tra và xử lý triệt để, tránh lây lan và phát sinh mạnh ở giai đoạn sau.

– Xử lý thuốc hóa học khi mật độ sâu bệnh cao.

+ Sâu tơ: Mật độ  7 – 10 con/m2, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám: > 2 con/m2 xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Indoxacarb (Ammate 150SC), hoạt chất Lufenuron (Match 050EC, Lufenron 050EC …);

+ Rệp muội: > 20% cây bị hại cấp 1- 2: Xử lý các loại thuốc có hoạt chất Imidacloprid (Confidor 100SL, Conphai 100SL,…), hoạt chất Lufenuron (Match 050EC, Lufenron 050EC …).

+ Bọ nhảy: Mật độ 15 – 20 con/m2: Xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Acetamiprid (Mopride 20WP), Nereistoxin (Vithadan 95WP, Shachong shuang 95WP …).

+ Bệnh thối gốc tỷ lệ bệnh phát sinh > 5% xử lý bằng các loại thuốc có hoạt chất Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP…), hoạt chất Validamycin (Validacin 5L, Vida 3SC, Valivithaco 3SC …), hoạt chất Metalaxyl (Alfamil 35WP).

c. Giai đoạn giữa vụ (trải lá bàng – cuốn nhỏ):

Chú ý các đối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang.

– Sử dụng các loại thuốc nguồn gốc sinh học để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao như: Sâu tơ >30 – 40 con/m2; sâu xanh, sâu khoang ≥ 4-5 con/m2 xử lý thuốc có hoạt chất Emamectin benzoate (Dylan 2EC, Emaben 2.0EC Silsausuper 1.9EC, Susupes 1.9EC … ), hoạt chất Abamectin (Kuraba 3.6EC, Vertimec 1.8EC,…).

d. Giai đoạn cuối vụ (15-20 ngày trước thu hoạch):

– Chú ý các đối tượng: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bệnh thối nhũn.

– Khi mật độ sâu cao (sâu tơ > 90 – 100con/m2; sâu xanh bướm trắng, sâu khoang: > 5 -6 con/m2) xử lý thuốc thảo mộc có hoạt chất Matrine (Sokupi 0.36AS, Marigold 0.36 AS, Faini 0.3SL …), thuốc sinh học Bt (Delfin WG, Crymax 35WP, Kuraba WP,…) và các loại nguồn gốc sinh học tương tự như giai đoạn giữa vụ để phòng trừ.

– Đối với bệnh thối nhũn khi tỷ lệ bệnh phát sinh > 5% xử lý các loại thuốc có hoạt chất Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP…), hoạt chất Validamycin  (Validacin 5L, Vida 3SC, Valivithaco 3SC, …)

Chú ý: Trong trường hợp đặc biệt như: mật độ sâu rất cao, thuốc sinh học không có khả năng khống chế sâu hại thì lựa chọn sử dụng thuốc hóa học ít độc, nhanh phân giải và đảm bảo đủ thời gian cách ly đối với từng loại thuốc theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

1.8. Thu hoạch.

Khi cải bắp cuộn chặt và đủ độ lớn thì thu hoạch tỉa (cây lớn trước, cây bé sau). Chú ý chặt cao sát thân bắp để dễ thu hồi và xử lý gốc rau trên ruộng. Sau khi chặt cây, cần loại bỏ lá ngoài và lá xanh trên bắp, rửa sạch trước khi đóng gói đưa đi tiêu thụ. Dụng cụ thu hoạch đảm bảo hợp vệ sinh.

2. TIÊU CHUẨN (được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ – BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ NN&PTNT) .

2.1. Chất lượng sản phẩm

–  Hàm lượng nitrat (NO3): ≤ 500 mg/kg sản phẩm;

– Hàm lượng kim loại nặng: Asen: ≤ 1,0 mg/kg; Cadimi (Cd): ≤ 0,1 mg/kg; Chì (Pb): ≤ 0,3 mg/kg; thủy ngân (Hg): ≤ 0,05 mg/kg.

– Vi sinh vật gây hại: Salmonella: 0 CFU/g; Coliforms: ≤ 200 CFU/g; E. Coli: ≤ 10 CFU/g;

– Dư lượng thuốc BVTV: Dưới ngưỡng cho phép.

2.2. Đất trồng.

– Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép: Asen (As): ≤ 12,0 mg/kg đất khô; cadimi (Cd): ≤ 2,0 mg/kg đất khô; chì (Pb): ≤ 70,0 mg/kg đất khô; đồng (Cu): ≤ 50,0 mg/kg đất khô; kẽm (Zn): ≤ 200 mg/kg đất khô.

– Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện,… (xa nhà máy hóa chất ít nhất 2 km, xa đường quốc lộ ít nhất 50m).

2.3.Nước tưới.

Hàm lượng của một số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thuỷ ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/lít, Cadimi (Cd): ≤ 0,01 mg/lít, Asen (As): ≤ 0,1 mg/lít, chì (Pb): ≤ 0,1 mg/lí

Nguyễn Đức Bản-Nguồn www.khuyennonghanoi.gov.vn

Nổi bật

Kỹ thuật trồng đậu Hà Lan theo hướng sản xuất rau an toàn

Cập nhật: 24/10/2012 Đậu Hà Lan yêu cầu dinh dưỡng khoáng không cao. Cây có ...