Home » ĐẢNG - ĐOÀN » Công Đoàn » Quy chế tiền lương năm 2016

Quy chế tiền lương năm 2016

QUY CHẾ TIỀN LƯƠNG NĂM 2016

CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VÀ KHUYẾN NÔNG HÀ NỘI

(Điều chỉnh theo Nghị định 122/2015NĐ-CP ngày 14/11/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016)

I. Mục đích

  1. Việc trả lương, trả công cho từng cá nhân, từng bộ phận, nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc theo chức danh và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty.
  2. Đảm bảo đời sống cho CBCNV yên tâm công tác, đáp ứng được mức sống của CBCNV trong Công ty.
  3. Thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về tiền lương, thưởng và các chế độ cho người lao động.

II. Đối tượng và phạm vi áp dụng

  1. Quy chế trả lương này áp dụng đối với người lao động làm việc tại Công ty trên cơ sở Hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động với người sử dụng lao động.
  2. Quy chế này được áp dụng đối với người được bầu, bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý điều hành của Công ty.
  3. Quy chế này được thống nhất áp dụng trong toàn Công ty trừ khi có quy định khác của Giám đốc Công ty.

III. Các nguyên tắc trả lương

  1. Bộ luật Lao động số 10/2012/QH 13 ngày 18/6/2012, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương, nghị định số 44/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động.
  2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006, Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, Thông tư số 03/2007/TT-BLĐTBXH ngày 30/1/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của nghị định 152/2006/NĐ-CP.
  3. Nghị định 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo HĐ lao động có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015.
  4. Nghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14/11/2015 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo HĐ lao động có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
  5. Cán bộ, công nhân viên làm việc gì, giữ chức vụ gì thì hưởng lương theo công việc, chức vụ đó. Khi có thay đổi công việc, chức danh thì tiền lương được thay đổi cho phù hợp với công việc, chức danh mới.
  6. Tiền lương gắn liền với kết quả lao động cuối cùng và hiệu quả lao động của các bộ phận, đồng thời gắn với sự đóng góp của mỗi cá nhân người lao động trong hoạt động của bộ phận.

IV. Nội dung

1. Các hình thức trả lương trong Công ty

a/ Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động, căn cứ vào ngày làm việc thực tế trong tháng với năng suất và chất lượng công việc được giao. Lương thời gian áp dụng cho đối tượng là CBCNV quản lý, nghiệp vụ và người lao động ký hợp đồng lao động từ 06 tháng trở lên.

b/ Trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng và chất lượng công việc phải hoàn thành. Mức lương khoán áp dụng cho các hợp đồng lao động khoán việc.

c/ Mức lương thử việc: 85% mức lương thỏa thuận theo HĐLĐ. Thời gian thử việc theo đúng quy định của pháp luật lao động.

2. Cách tính lương

Lương thời gian bằng mức lương cơ bản chia cho số ngày làm việc trong tháng (26 ngày) nhân với thời gian làm việc thực tế trong tháng.

3. Thời gian trả lương

a/ Tiền lương được thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 15 hàng tháng của tháng liền kế với tháng đã làm việc.

b/ Chế độ nâng bậc lương:

Công ty thực hiện nâng bậc lương cho CBCNV theo các quy định hiện hành của các phòng ban. Chế độ thi nâng bậc lương đối với công nhân trực tiếp sản xuất.

c/ Người lao động phải có đủ các điều kiện chung để xét lên lương và thi nâng bậc sau đây:

– Người lao động ký Hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên.

– Người lao động không vi phạm kỷ luật, nội quy của Công ty.

– Người lao động thường xuyên hoàn thành công việc được giao về số lượng,chất lượng theo Hợp đồng đã ký kết.

d/ Chế độ xét lên lương, thi nâng bậc lương:

– Hàng năm, căn cứ vào thời gian tham gia công tác của từng người lao động:

  • Nếu đủ điều kiện xét lên lương thì thời gian giữ bậc lương là 03 năm/bậc đối với những người lao động ở các mục trong hệ thống chức danh (Trừ mục 11 – Nhân viên bảo vệ trong hệ thống chức danh)
  • Nếu đủ điều kiện xét lên lương thì thời gian giữ bậc lương là từ 01 đến 03 năm/bậc đối với những người lao động ở mục 11 (Nhân viên bảo vệ) trong hệ thống chức danh.
  • Những trường hợp người lao động đạt thành tích lao động xuất sắc, có những sáng kiến, cải tiến làm lợi cho công ty về kinh tế hoặc uy tín, công ty sẽ xem xét nâng bậc lương trước thời hạn.
  • Chế đô thi nâng bậc lương: (đối với người lao động trực tiếp sản xuất)
  • Hàng năm, căn cứ thời gian tham gia công tác của từng cá nhân, điều kiện được xét thi và kết quả thi nâng bậc do hội đồng thi đánh giá để xác định cá nhân đó có được nâng bậc lương hay không.
  • Nếu không đủ điều kiện được xét nâng bậc hoặc thi không đạt thì vẫn giữ bậc lương cũ, năm sau xét thi lại.

4. Quy chế thưởng, phạt được hội đồng khen thưởng Công ty xét đề nghị Giám đốc quyết định theo trình tự nội quy lao động, pháp luật lao động.

a/ Thưởng:

– Hàng tháng Công ty căn cứ vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty sẽ xét bình bầu mức tiền thưởng tháng đó đối với từng phòng, ban, tổ, đội, người lao động.

– Mức tiền thưởng cho các Kỳ lễ tết: Ngày 30/4- 1/5, Ngày 2/9, Tết dương lịch, Tết âm lịch sẽ căn cứ theo hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được trong năm.

5. Các chế độ khác

a/ Tiền lương làm thêm giờ:

– Nhân viên làm thêm giờ theo thoả thuận được trả lương làm thêm giờ căn cứ vào giờ làm thêm cụ thể và mức lương tính cho giờ làm thêm được quy định như sau:

  • Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%.
  • Vào ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200%.
  • Vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%.
  • Nếu nhân viên được nghỉ bù những giờ làm thêm thì sẽ được trả phần chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc theo tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường.

– Nhân viên làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 6 giờ) được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày.

– Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại 2 mụcđã nêu, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

b/ Ăn ca:

– Tùy theo hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, hàng tháng người lao động trực tiếp trong Công ty được hưởng một khoản phụ cấp ăn trưa.

c/ Chế độ BHXH, BHYT, BHTN:

– Công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hiện hành của nhà nước cho những hợp đồng lao động có thời hạn trên 3 tháng.

– Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (Hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở xuống, hợp đồng khoán việc) thì ngoài việc trả lương theo công việc, Công ty chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và tiền nghỉ phép hằng năm theo quy định.

– Đối với trường hợp người lao động ký kết hợp đồng lao động với công ty nhưng trước đó đã ký hợp đồng lao động người sử dụng lao động khác và hợp đồng trước vẫn đang được thực hiện thì:

  • Công ty chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
  • Căn cứ vào hợp đồng lao động mà người lao động đã ký trước với những người sử dụng lao động khác với hợp đồng lao động mà công ty ký kết:
    • Nếu hợp đồng ký với công ty có mức tiền lương cao nhất thì công ty có trách nhiệm tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
    • Nếu hợp đồng ký với công ty có mức tiền lương thấp hơn các hợp đồng mà người lao động đã ký với người sử dụng lao động trước thì công ty có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

– Người lao động (trừ những người đang được hưởng chế độ hưu trí, mất sức do BHXH trả) khi được Công ty ký Hợp đồng lao động chính thức sẽ cùng Công ty đóng BHXH và BHYT, BHTN và đựơc hưởng các chế độ.

– Mức đóng BHXH hằng tháng đối với người sử dụng lao động và người lao động được tính theo mức tiền lương, tiền công ghi trong HĐLĐ, HĐLV và tỷ lệ đóng theo bảng tổng hợp dưới đây:

Năm Người sử dụng lao động (%) Người lao động (%) Tổng cộng

(%)

BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
01/2007 15 2 5 1 23
01/2009 15 2 1 5 1 1 25
Từ 01/2010 đến 12/2011 16 3 1 6 1,5 1 28,5
Từ 01/2012 đến 12/2013 17 3 1 7 1,5 1 30,5
Từ 01/2014 trở đi 18 3 1 8 1,5 1 32,5

d/ Tiền phụ cấp trách nhiệm:

– Được trả với từng người trên cơ sở yêu cầu của Công ty.

e/ Tiền công tác phí:

– Nếu được cử đi công tác thì thanh toán 100.000đ/ngày, các khoản chi phí khác như tàu, xe, cầu phà, tiền phòng nghỉ… nhưng tối đa không quá 300.000đ/ngày. Trường hợp có phát sinh vượt thì phải có sự phê duyệt của Giám đốc.

– Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương:

  • Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
  • Tết Âm lịch: 05 ngày;
  • Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
  • Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
  • Ngày Quốc khánh: 01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch);
  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch);
  • Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
  • Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
  • Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
  • Nếu ngày nghỉ trên trùng với ngày nghỉ hàng tuần, thì được nghỉ bù vào ngày tiếp theo của ngày nghỉ hàng tuần đó.

f/ Trợ cấp điện thoại, phương tiện đi lại

– Tùy vào yêu cầu công việc của CBCNV, công ty sẽ cấp điện thoại, xe máy, chi phí điện thoại, chi phí xăng xe để phục vụ cho công việc.

g/ Các khoản phúc lợi khác:

– Dựa trên cơ sở khả năng tài chính, hiệu quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận hiện có của từng năm tài chính. Công ty có thể xem xét chi thêm các khoản tiền thưởng và các phúc lợi khác như:

  • Thưởng ngày lễ, Tết dương lịch, thưởng cuối năm. Mức thưởng cụ thể từng người lao động tùy thuộc vào sự đóng góp công sức, chất lượng làm việc, chấp hành đầy đủ mọi nội quy, quy định của Công ty.
  • Hàng năm, Công ty tổ chức cho CBCNV đi thăm quan hoặc nghỉ mát một lần. Thời gian và địa điểm do Giám đốc Công ty quyết định.

– Khi Nhà nước thay đổi chính sách liên quan đến tiền lương hoặc các chế độ khác liên quan đến tiền lương, Công ty sẽ thực hiện điều chỉnh quy chế tiền lương này theo đúng quy định của Nhà nước ban hành.

Trên đây là toàn bộ quy chế tiền lương áp dụng từ năm tài chính 2016 của Công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, sẽ được nghiên cứu điều chỉnh cho phù hợp.

Nơi nhận:
– Các phòng, ban, xưởng;- Đại diện người lao động;- Lưu TC-HC.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Nguyễn Đức Bản

Đã ký

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *