Home » ĐẢNG - ĐOÀN » Công Đoàn » Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG

NGHIỆP VÀ KHUYẾN NÔNG HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 09/QĐ – CT Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Căn cứ Bộ Luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3 Điều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Xét đề nghị của phòng Tổ chức – Hành chính và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc” của Công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Phó giám đốc công ty,  Chủ tịch Công đoàn, Văn phòng, Giám đốc các trung tâm, phòng, ban, phân xưởng thuộc công ty và tập thể người lao động công ty chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 3;

– LĐLĐ huyện Thường Tín;

– Phòng LĐTBXH huyện Thường Tín;

– BCH công đoàn công ty;

– Lưu TC-HC./.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Nguyễn Đức Bản

(Đã ký)

 

QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/QĐ-CT ngày 15 tháng 10 năm 2014
của Giám đốc Công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  1. Quy chế này quy định việc thực hiện phát huy quyền làm chủ của các thành viên trong công ty TNHH máy nông nghiệp và khuyến nông Hà Nội (gọi tắt là công ty), đơn vị trực thuộc, phòng ban, phân xưởng của công ty.
  2. Đối tượng áp dụng của Quy chế này là Ban giám đốc công ty, đơn vị trực thuộc, phòng ban, phân xưởng của công ty (sau đây gọi chung là người sử dụng lao động); Ban chấp hành Công đoàn cơ sở công ty; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc

  1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, Ban chấp hành Công đoàn với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
  2. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc được thực hiện thông qua hình thức đối thoại tại nơi làm việc, Hội nghị người lao động và các hình thức thực hiện dân chủ khác.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc

  1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của công ty.
  2. Công ty xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 4. Những hành vi cấm khi thực hiện dân chủ tại nơi làm việc

  1. Thực hiện trái các quy định của pháp luật.
  2. Xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước.
  3. Xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động và người lao động.
  4. Trù dập, phân biệt đối xử với người tham gia đối thoại, người khiếu nại, tố cáo.

Chương II
NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 5. Những nội dung người sử dụng lao động phải công khai cho người lao động trong công ty được biết

  1. Phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch đầu tư từng năm của công ty, của từng đơn vị phụ thuộc, công ty thành viên, của phòng, ban, bộ phận, tổ, đội; các chủ trương lớn về thay đổi phương thức quản lý và chuyển đổi doanh nghiệp, cổ phần hóa doanh nghiệp; tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, phân phối lợi nhuận, tiền lương, tiền thưởng của công ty.
  2. Nội quy, quy chế, quy định của công ty, của từng đơn vị phụ thuộc, công ty thành viên, bao gồm: nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động; định mức lao động; thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thưởng; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy móc, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
  3. Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.
  4. Thỏa ước lao động tập thể của công ty.
  5. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
  6. Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  7. Công khai tài chính hàng năm của công ty về các nội dung liên quan đến người lao động.
  8. Điều lệ hoạt động của công ty và các nội dung khác theo quy định pháp luật.

Điều 6. Những nội dung người lao động được tham gia ý kiến

  1. Việc xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại công ty.
  2. Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
  3. Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể của công ty.
  4. Nghị quyết hội nghị người lao động.
  5. Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
  6. Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định pháp luật.

Điều 7. Những nội dung người lao động quyết định

  1. Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
  2. Nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể của công ty.
  3. Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
  4. Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức Công đoàn, tổ chức nghề nghiệp khác theo quy định pháp luật.
  5. Tham gia hoặc không tham gia đình công.
  6. Các nội dung khác theo quy định pháp luật.

Điều 8. Những nội dung người lao động kiểm tra, giám sát

  1. Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của công ty và các đơn vị phụ thuộc, công ty thành viên, của từng phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.
  2. Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định pháp luật.
  3. Thực hiện các nội quy, quy chế, quy định phải công khai của công ty.
  4. Thực hiện thỏa ước lao động tập thể của công ty; thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết Đại hội Công đoàn cơ sở.
  5. Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí Công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  6. Tình hình thi đua, khen thưởng, kỷ luật; khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết luận của thanh tra, kiểm toán và thực hiện các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.
  7. Thực hiện điều lệ công ty và các nội dung khác theo quy định pháp luật.
  8. Thực hiện các nội dung của Quy chế này.

Chương III
HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Điều 9. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc

Là việc trao đổi trực tiếp giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc Ban chấp hành Công đoàn với người sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người sử dụng lao động và người lao động theo Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc ban hành kèm theo quyết định số 09/QĐ-CT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của công ty.

Điều 10. Tổ chức hội nghị người lao động

Là cuộc họp có tổ chức do người sử dụng lao động chủ trì tổ chức hàng năm có sự tham gia của người lao động và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở nhằm trao đổi thông tin và thực hiện các quyền dân chủ cho người lao động theo Quy chế hội nghị người lao động ban hành kèm theo quyết định số 09/QĐ-CT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của công ty.

Điều 11. Các hình thức thực hiện dân chủ khác

  1. Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn đơn vị hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.
  2. Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại đơn vị.
  3. Cung cấp thông tin qua hệ thống thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, bộ phận, tổ, đội sản xuất kinh doanh.
  4. Hộp thư góp ý kiến.
  5. Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động, cấp ủy Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên trong công ty thực hiện.
  6. Tự quyết định bằng văn bản.
  7. Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong công ty.
  8. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Áp dụng các hình thức thực hiện dân chủ khác tại doanh nghiệp

Người sử dụng lao động, người lao động và Ban chấp hành Công đoàn cơ sở căn cứ từng nội dung quy chế dân chủ ở cơ sở quy định tại Chương II Quy chế này và điều kiện thực tế của đơn vị, lựa chọn hình thức thực hiện dân chủ quy định tại Điều 11 Quy chế này cho phù hợp.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở công ty tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 14. Các ông (bà): Giám đốc công ty, các phó giám đốc công ty, Chủ tịch Công đoàn, Văn phòng, phòng, ban, phân xưởng thuộc công ty và tập thể người lao động công ty chịu trách nhiệm thi hành, tổ chức thực hiện Quy chế này./.

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Nguyễn Đức Bản

(Đã ký)

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ

TẠI CÔNG TY TNHH MÁY NÔNG NGHIỆP VÀ KHUYẾN NÔNG HÀ NỘI

 

I. MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC CỦA THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ:

  1. Mục đích:
  • Tạo điều kiện để người lao động đư­ợc biết, được tham gia ý kiến, được quyết định và giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động.
  • Nâng cao trách nhiệm, nghĩa vụ của ng­ười quản lý công ty đối với người lao động; tạo điều kiện để các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội của công ty hoạt động theo quy định của pháp luật trong việc thực hiện quyền dân chủ cho người lao động.
  • Thiết lập mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định, góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình sản xuất – kinh doanh.

2- Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở tại nơi làm việc:

  • Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động tại nơi làm việc; quyền dân chủ được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật thông qua quy chế dân chủ của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải xây dựng và thực hiện công khai, minh bạch quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.

II. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI NƠI LÀM VIỆC

Trên cơ sở Bộ Luật Lao động 2012 và Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động (gọi chung là doanh nghiệp).

  1. Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc:

Nội dung Quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc là những quy định về quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động với các nội dung người lao động được biết, được tham gia ý kiến, được quyết định, được kiểm tra, giám sát và các hình thức thực hiện dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc. Bao gồm các nội dung chính sau:

1.1 Nội dung người sử dụng lao động phải công khai.

  • Kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
  • Nội quy, quy chế, quy định của doanh nghiệp, bao gồm: nội quy lao động; quy chế tuyển dụng, sử dụng lao động; định mức lao động; thang, bảng lương, quy chế nâng bậc lương, quy chế trả lương, trả thưởng; trang bị bảo hộ lao động, quy trình vận hành máy, thiết bị, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ; bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; thi đua, khen thưởng, kỷ luật.
  • Tình hình thực hiện các chế độ, chính sách tuyển dụng, sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.
  • Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
  • Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
  • Trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Công khai tài chính hàng năm của doanh nghiệp về các nội dung liên quan đến người lao động.
  • Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

1.2 Nội dung người lao động tham gia ý kiến:

  • Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế, quy định phải công khai tại doanh nghiệp.
  • Các giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ.
  • Xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung TULĐTT doanh nghiệp, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
  • Nghị quyết hội nghị người lao động.
  • Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
  • Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

1.3 Nội dung người lao động quyết định

  • Giao kết hợp đồng lao động, thực hiện hợp đồng lao động, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
  • Nội dung thương lượng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có).
  • Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.
  • Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
  • Tham gia hoặc không tham gia đình công.
  • Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

1.4 Nội dung người lao động kiểm tra, giám sát

  • Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
  • Thực hiện hợp đồng lao động và các chế độ, chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nội quy, quy chế, quy định phải công khai của doanh nghiệp.
  • Thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành, hình thức thỏa ước lao động tập thể khác (nếu có); thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, nghị quyết hội nghị tổ chức công đoàn cơ sở.
  • Trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp; trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
  • Tình hình thi đua, khen thưởng, kỷ luật; khiếu nại, tố cáo và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo; kết luận của thanh tra, kiểm toán và thực hiện các kiến nghị của thanh tra, kiểm toán liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động.
  • Thực hiện điều lệ doanh nghiệp và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nội dung của quy chế dân chủ ở cơ sở.

1.5 Các hình thức thực hiện dân chủ:

  • Thông qua Hội nghị người lao động hàng năm.
  • Thông qua Đối thoại tại nơi làm việc.
  • Người sử dụng lao động, người lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở căn cứ từng nội dung quy chế dân chủ và điều kiện thực tế của doanh nghiệp lựa chọn hình thức thực hiện dân chủ khác cho phù hợp, với các hình thức chủ yếu sau:
  • Cung cấp và trao đổi thông tin tại các cuộc họp lãnh đạo chủ chốt hoặc tại các cuộc họp từ tổ, đội đến toàn doanh nghiệp hoặc tại các cuộc họp chuyên môn của các phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
  • Niêm yết công khai ở những địa điểm thuận lợi tại doanh nghiệp.
  • Cung cấp thông tin qua hệ thống truyền thanh, thông tin nội bộ, mạng internet hoặc bằng văn bản, các ấn phẩm sách, báo gửi đến từng người lao động, phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
  • Hòm thư góp ý kiến.
  • Tổ chức lấy ý kiến trực tiếp người lao động, do người sử dụng lao động, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp thực hiện.
  • Tự quyết định bằng văn bản.
  • Biểu quyết tại các cuộc họp, hội nghị trong doanh nghiệp.
  • Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

1.6 Tổ chức thực hiện quy chế

  • Xác định rõ trách nhiệm người quản lý công ty, cán bộ thừa hành các bộ phận và công đoàn đồng cấp trong công ty.
  • Chỉ định bộ phận thường trực giúp người quản lý công ty theo dõi, đánh giá thực hiện hàng năm.

2. Tổ chức hội nghị người lao động trong doanh nghiệp

Mục đích tổ chức hội nghị người lao động: Là hình thức thực hiện dân chủ tại nơi làm việc, nhằm:

  • Phát huy quyền dân chủ trực tiếp của người lao động, tạo điều kiện để người lao động được biết, được tham gia ý kiến và giám sát những vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động.
  • Thông qua việc thực hiện dân chủ trực tiếp tại hội nghị người lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ góp phần ngăn ngừa và hạn chế tranh chấp lao động, thực hiện dân chủ trong khuôn khổ pháp luật, góp phần xây dựng doanh nghiệp vững mạnh, phát triển bền vững.

* Quy định chung

  • Doanh nghiệp có từ 10 người lao động trở lên phải tổ chức hội nghị người lao động.
  • Hội nghị người lao động được tổ chức 12 tháng một lần.
  • Hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghị toàn thể đối với doanh nghiệp có dưới 100 lao động, theo hình thức hội nghị đại biểu đối với doanh nghiệp có từ 100 lao động trở lên.

* Trách nhiệm tổ chức hội nghị người lao động

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm xây dựng Quy chế tổ chức hội nghị người lao động, bố trí địa điểm, thời gian, các điều kiện vật chất cần thiết và tổ chức hội nghị người lao động. Quy chế tổ chức hội nghị người lao động được ban hành sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở và phải được phổ biến công khai đến người lao động trong doanh nghiệp.
  • Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở (BCH CĐCS) có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động tham gia xây dựng và thực hiện quy chế tổ chức hội nghị người lao động.

* Nguyên tắc, điều kiện và thời điểm tổ chức hội nghị người lao động

  • Hội nghị người lao động trong các doanh nghiệp phải được tổ chức hàng năm. Trong những trường hợp cần thiết, người sử dụng lao động hoặc ban chấp hành công đoàn cơ sở có thể đề xuất tổ chức hội nghị người lao động bất thường.
  • Hội nghị người lao động được thừa nhận là hợp lệ khi có sự tham dự của trên 2/3 tổng số đại biểu được người sử dụng lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định triệu tập.
  • Nghị quyết của hội nghị người lao động có giá trị khi có trên 50% tổng số đại biểu chính thức dự hội nghị biểu quyết tán thành.
  • Thời điểm tổ chức hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất tiến hành sau khi có kế hoạch tổ chức hội nghị người lao động cấp công ty, có số lượng phân bổ đại biểu đi dự hội nghị người lao động công ty (nếu tổ chức hội nghị đại biểu).
  • Hình thức tổ chức hội nghị người lao động toàn thể hay hội nghị đại biểu, doanh nghiệp xác định phải căn cứ vào số lượng công nhân lao động thuộc đối tượng được tham gia hội nghị đang làm việc tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Thành phần tham dự hội nghị người lao động, gồm: toàn thể công nhân lao động đang làm việc tại công ty (với hội nghị toàn thể) hoặc số đại đại biểu đương nhiên theo quy định pháp luật và số đại biểu công nhân lao động bầu cử từ cấp dưới lên (với hội nghị đại biểu).

* Thành phần tham gia hội nghị người lao động

  • Thành phần tham gia hội nghị toàn thể bao gồm toàn thể người lao động trong doanh nghiệp. Trường hợp người lao động không thể rời vị trí sản xuất thì người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở thỏa thuận thành phần tham gia hội nghị.
  • Thành phần tham gia hội nghị đại biểu bao gồm:
    • Đại biểu đương nhiên: Bao gồm thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty, Trưởng ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ, chi ủy; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Ban chấp hành công đoàn cơ sở, người đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp;
    • Đại biểu bầu là những người được hội nghị người lao động cấp phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất bầu theo quy định.

* Bầu đại biểu tham dự hội nghị đại biểu

  • Số lượng đại biểu bầu tối thiểu được quy định như sau:
    • Khi công ty có 100 lao động thì bầu ít nhất là 50 đại biểu;
    • Khi công ty có từ 101 đến dưới 1000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu (ít nhất 50 đại biểu) thì cứ thêm 100 lao động thì bầu thêm ít nhất 5 đại biểu;
    • Khi công ty có 1000 lao động thì bầu ít nhất là 100 đại biểu;
    • Khi công ty có từ 1001 đến dưới 5000 lao động, ngoài số đại biểu phải bầu ban đầu (ít nhất 100 đại biểu) thì cứ 1.000 lao động thì bầu thêm ít nhất 20 đại biểu;
    • Khi công ty có từ 5.000 lao động trở lên thì bầu ít nhất là 200 đại biểu.
  • Người sử dụng lao động và tổ chức đại diện tập thể người lao động tại cơ sở thống nhất, quyết định số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tham dự hội nghị đại biểu và phân bổ số lượng, cơ cấu đại biểu được bầu tương ứng với số lượng và cơ cấu lao động của từng phòng, ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất.
  • Đại biểu trúng cử phải đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ; trường hợp phát sinh trong quá trình bầu cử được quy định như sau:
    • Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ thì lấy theo thứ tự từ người có số phiếu cao nhất trở xuống cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ;
    • Trường hợp bầu lần thứ nhất số người trúng cử chưa đủ số lượng đại biểu được phân bổ thì tiếp tục bầu các lần tiếp theo cho đến khi có đủ số đại biểu;
    • Trường hợp nhiều người cùng đạt trên 50% tổng số phiếu bầu hợp lệ và có cùng số phiếu mà vượt quá số đại biểu được phân bổ thì tổ chức bầu tiếp đối với những người có cùng số phiếu bầu này để lấy người có số phiếu bầu cao hơn cho đến khi đủ số đại biểu được phân bổ.

* Trình tự tổ chức hội nghị người lao động:

Bước 1. Công tác chuẩn bị tổ chức Hội nghị người lao động:

  • Hội nghị trù bị:
    • Do giám đốc triệu tập, thành phần gồm: giám đốc, chủ tịch công đoàn cơ sở, bí thư chi bộ, cấp trưởng các phòng, ban, trung tâm.
    • Nội dung: xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch tổ chức hội nghị người lao động; phân công chuẩn bị các báo cáo, tài liệu liên quan theo quy định pháp luật và thực tế của doanh nghiệp.
  • Hội nghị cán bộ doanh nghiệp:
    • Do giám đốc triệu tập, thành phần, gồm: thành phần đã dự cuộc hội nghị trù bị, ngoài ra, nên mở rộng tới trưởng các đơn vị cấp dưới để lấy thêm ý kiến tham gia xây dựng nội dung cơ bản các báo cáo xác thực nhất.
    • Nội dung: đại biểu tham gia ý kiến xây dựng nội dung cơ bản các báo cáo; nội dung kế hoạch tổ chức hội nghị người lao động công ty mà giám đốc và ban chấp hành công đoàn đã chuẩn bị.

Bước 2. Tổ chức Hội nghị người lao động cấp phòng, ban, đơn vị cấp dưới:

  • Nhận được kế hoạch tổ chức hội nghị người lao động, trưởng phòng, ban, đơn vị phối hợp với ban chấp hành công đoàn đồng cấp chuẩn bị các nội dung (trong phạm vi quản lý) như nói tại phần hội nghị trù bị. Tổ chức hội nghị người lao động cấp mình trong phạm vi thời hạn kế hoạch giám đốc đã ban hành. Cấp trưởng và chủ tịch công đoàn đồng cấp chủ trì hội nghị người lao động và là người giới thiệu thư ký hội nghị để hội nghị thông qua.
  • Tiến hành hội nghị người lao động: trưởng đơn vị giới thiệu đại biểu cấp trên, cấp mình, bầu thư ký hội nghị; thông qua và điều hành hoạt động hội nghị theo chương trình.

Bước 3. Tổng hợp ý kiến kiến nghị, hoàn thiện nội dung chương trình hội nghị người lao động.

  • Hội đồng thi đua công ty họp, bình xét danh hiệu thi đua. Công khai kết quả bình xét trước thời điểm mở hội nghị người lao động.
  • Giám đốc, chủ tịch công đoàn cơ sở doanh nghiệp tổng hợp ý kiến góp ý và kiến nghị từ hội nghị người lao động cấp dưới để hoàn thiện dự thảo lần cuối các báo cáo, tài liệu trình tại hội nghị người lao động. Lập báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị từ cấp, giải trình vấn đề tiếp thu và chưa tiếp thu, để báo cáo trước hội nghị.

Bước 4 – Tổ chức hội nghị người lao động công ty:

  • Thời điểm tổ chức hội nghị người lao động: phải mở đúng ngày theo kế hoạch giám đốc đã ban hành. Trường hợp bất khả kháng phải thay đổi ngày thì phải báo cho cấp dưới biết sớm nhất có thể.
  • Chủ trì hội nghị người lao động là đoàn chủ tịch đại hội, gồm: giám đốc, chủ tịch công đoàn cơ sở và có thể thêm Bí thư chi bộ, và một vài công nhân lao động ưu tú trong công ty (do hội nghị biểu quyết). Hội nghị có đoàn thư ký để ghi biên bản và dự thảo nghị quyết hội nghị (do hội nghị biểu quyết).

* Nội dung Hội nghị người lao động: Bao gồm

  • Hội nghị người lao động thảo luận các nội dung sau:
    • Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và những nội dung trực tiếp liên quan đến việc làm của người lao động, lợi ích của doanh nghiệp;
    • Kết quả kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, các quy định, quy chế của doanh nghiệp;
    • Tình hình khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo;
    • Điều kiện làm việc và các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc;
    • Kiến nghị, đề xuất của mỗi bên;
    • Các nội dung khác mà hai bên quan tâm.
  • Bầu thành viên đại diện cho tập thể lao động tham gia đối thoại định kỳ.
  • Thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.

* Quy trình tổ chức Hội nghị người lao động

  • Bầu đoàn chủ tịch và thư ký hội nghị.
  • Báo cáo tư cách đại biểu tham dự hội nghị.
  • Báo cáo của người sử dụng lao động
  • Báo cáo của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
  • Đại biểu thảo luận.
  • Bầu thành viên đại diện cho tập thể lao động tham gia đối thoại định kỳ.
  • Biểu quyết thông qua nghị quyết hội nghị người lao động.

* Phổ biến, triển khai, giám sát thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động

  • Người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động và tổ chức triển khai nghị quyết hội nghị người lao động trong doanh nghiệp.
  • Giám đốc cùng chủ tịch công đoàn cơ sở trên cơ sở tiếp thu ý kiến hội nghị, hoàn thiện các văn kiện của hội nghị, ký ban hành. Gửi cấp trên 01 bộ hồ sơ hội nghị; gửi bản kiến nghị của công nhân lao động lên chủ sở hữu công ty hoặc hội đồng thành viên. Và triển khai thực hiện các việc sau đây:
    • Chỉ đạo các phòng, ban, phân xưởng, đội sản xuất lập kế hoạch, triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động; nghiên cứu sửa đổi, bổ sung các quy định của công ty phù hợp với những nội dung đã thông qua tại hội nghị người lao động công ty.
    • Triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động và TULĐTT đã ký kết giữa giám đốc và đại diện ban chấp hành công đoàn công ty.
    • Định kỳ 6 tháng, cùng với ban chấp hành công đoàn đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, thỏa ước lao động tập thể, kết quả các phong trào thi đua và thông báo cho người lao động trong công ty biết.
  • Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao động phổ biến kết quả hội nghị người lao động đến toàn thể người lao động trong doanh nghiệp; tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động trong doanh nghiệp.
    • Báo cáo kết quả tổ chức hoạt động của hội nghị người lao động với công đoàn cấp trên trực tiếp.
    • Phối hợp với giám đốc chỉ đạo, triển khai thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động và thỏa ước lao động tập thể.
    • Tham gia với giám đốc trong việc thực hiện sửa đổi, bổ sung các quy định của công ty cho phù hợp với thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế công ty mà hội nghị người lao động đã thông qua.
    • Giám sát việc thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động. Phối hợp với các đoàn thể trong công ty động viên người lao động thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, TULĐTT, các nội quy, quy chế đã thông qua.
    • Định kỳ 6 tháng, cùng với giám đốc công ty đánh giá tình hình thực hiện nghị quyết hội nghị người lao động, thỏa ước lao động tập thể, kết quả các phong trào thi đua và thông báo cho người lao động trong công ty biết.
  • Đại biểu dự hội nghị người lao động: Có trách nhiệm phổ biến kết quả và nghị quyết hội nghị người lao động đến những người lao động không tham dự hội nghị, người lao động ở các phòng ban, phân xưởng, tổ, đội sản xuất nơi bầu mình làm đại diện tham dự hội nghị đại biểu./.

Tải file đính kèm: Tại đây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *